Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

 

Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất. Bản vẽ miêu tả một không gian, địa điểm và hiển thị những thông số liên quan trực tiếp đến vị trí ấy với khu vực xung quanh. Điển hình là bản đồ có tỉ lệ 1/500, 1/2.000, 1/5.000. Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý đất đai thì bản đồ quy hoạch rất quan trọng, nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa của chúng là gì? Cùng đọc bài viết sau để hiểu về ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000 trong quy hoạch và xây dựng.

Nội dung:

  1. Tỉ lệ bản đồ là gì
  2. Ý nghĩa của các loại bản đồ
  3. Quy hoạch đô thị bắt buộc phải có bản đồ

Ý nghĩa, nhiệm vụ của từng loại bản đồ được quy định cụ thể tại các văn bản luật và dưới luật về quy hoạch, xây dựng và có tính bắt buộc các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm tuân thủ.

 Tỉ lệ bản đồ là gì? Các loại tỉ lệ bản đồ hiện nay

 Tỉ lệ của một bản đồ địa lý là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng đồ án (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) mà các bản đồ được quy định tỉ lệ tương ứng.

 Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

 Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

Ví dụ, khoản 2 điều 25 Luật quy hoạch đô thị quy định: “Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương được thể hiện theo tỉ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển”.

Tỉ lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước. Người ta sử dụng bộ bản đồ số này trong công tác quản lý điều hành quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Không những vậy, nó còn được xem là một công cụ hiện đại góp phần quan trọng trong việc quản lý đất đai.

Tỉ lệ bản đồ quy hoạch chung đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã là 1/10.000 hoặc 1/25.000 (khoản 2 điều 26) và đối với thị trấn là 1/5.000 hoặc 1/10.000 (khoản 2, điều 27).

 Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

Câu chuyện về những tấm bản đồ tỷ lệ 1/5000 về Thủ Thiêm đang là chủ đề nóng bỏng được xã hội quan tâm và bàn luận nhiều. Tuy nhiên, về ý nghĩa của tấm bản đồ này và những tỉ lệ bản đồ khác trong công tác quy hoạch thì không có nhiều người biết. Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000 dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn ý nghĩa thực sự của chúng.

Bản đồ quy hoạch chung tỉ lệ 1/5.000 có giá trị xác định các khu vực chức năng, những định hướng tính giao thông, sẽ rõ ràng mốc giới, địa giới của các phần đất dành để phát triển hạ tầng đường, cầu, cống, điện, trường học, khu dân cư, cây xanh, hồ nước…Với ý nghĩa này, bản đồ quy hoạch 1/5.000 là cơ sở gốc để xác định mục tiêu phát triển, kêu gọi đầu tư cũng như vấn đề giải phóng mặt bằng, đền bù, di dân…

Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

Đối với bản đồ quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2.000, ý nghĩa của chúng là phân chia và xác định chức năng sử dụng đất và mạng lưới công trình hạ tầng nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung đô thị.

Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 cụ thể hóa nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung. Bản đồ quy hoạch chi tiết bố trí cụ thể tất cả các công trình trên đất. Về hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch chi tiết bố trí đến từng ranh giới lô đất. Nói cách khác, bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 chính là quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án dầu tư xây dựng, là cơ sở để định vị công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật xây dụng công trình và thực hiện xây dựng.

 

Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

 Quy hoạch đô thị bắt buộc phải có bản đồ

Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, phần giải thích từ ngữ (điều 3) định nghĩa: “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”.

Khoản 6, điều 3 giải thích: “Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị”. Có nghĩa là các bản vẽ (bản đồ) là tài liệu bắt buộc phải có trong mỗi đồ án quy hoạch.

Điều 23 luật này quy định nhiệm vụ của quy hoạch chung là xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị.

Trong khi đó, nhiệm vụ của quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh.

 

Ý nghĩa các loại bản đồ 1/500, 1/2.000, 1/5.000

Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng đồ án (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) mà các bản đồ được quy định tỉ lệ tương ứng.

Chẳng hạn, khoản 2 điều 25 Luật quy hoạch đô thị quy định: “Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương được thể hiện theo tỉ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển”.

Đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 chính là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng. Như vậy quy hoạch chi tiết 1/2.000 và 1/500 không phải chỉ khác nhau ở tỷ lệ, nó là ở hai giai đoạn thiết kế với nội dung, ý nghĩa hoàn toàn khác nhau, song những văn bản pháp quy hiện hành về lập quy hoạch xây dựng, về chi phí lập quy hoạch lại không có sự phân biệt giữa hai loại quy hoạch chi tiết trên.